Vi sinh vật có lợi
Saccharomyces cerevisiae; Lactobacillus acidophilus; Lactobacillus casei; Bacillus subtilis; Bacillus licheniformis; Enterococcus faecium (tài liệu cũ dùng tên Streptococcus faecium).
BIOFEED RASDINH DƯỠNG VẬT NUÔICông thức tăng cường hỗ trợ đường ruột
Dành cho chuyên gia công thức heo và gia cầm đang đánh giá cân bằng vi sinh và sử dụng dưỡng chất khi chương trình thức ăn thay đổi. Brochure kết hợp vi sinh vật có lợi, MOS, beta-glucan và enzyme tiêu hóa; mức bổ sung và sự phù hợp với quy trình cần được thẩm định bằng tài liệu hiện hành.

PHÙ HỢP ĐỂ BẮT ĐẦU
Đội ngũ dinh dưỡng heo và gia cầm đang lên kế hoạch đánh giá lượng ăn, tăng trưởng, chuyển hóa thức ăn và chi phí mỗi kg sản phẩm.
Nếu đang xem lại dinh dưỡng hằng ngày sau lộ trình ngừng kháng sinh phòng bệnh tại Việt Nam, hãy bắt đầu từ giai đoạn nuôi và khẩu phần hiện tại. Công thức này là lựa chọn để đánh giá dinh dưỡng; xác định lượng ăn, tăng trưởng, chuyển hóa thức ăn và chi phí theo liều trước khi so sánh các nhóm. Xác nhận hoạt tính qua quy trình thức ăn và điều kiện bảo quản.
Đưa an toàn sinh học, tiêm phòng và kế hoạch sức khỏe của bác sĩ thú y vào đánh giá. Cần đánh giá đáp ứng sản phẩm trong điều kiện của bạn.
Việt Nam 2026 · lập kế hoạch thẩm định kỹ thuật ↗Saccharomyces cerevisiae; Lactobacillus acidophilus; Lactobacillus casei; Bacillus subtilis; Bacillus licheniformis; Enterococcus faecium (tài liệu cũ dùng tên Streptococcus faecium).
β-1,3/1,6-D-glucan được mô tả là thành phần từ nấm hỗ trợ miễn dịch.
MOS từ lớp ngoài thành tế bào Saccharomyces cerevisiae. Cơ chế đề xuất là can thiệp sự bám dính của một số vi sinh vật nhạy với mannose.
Tài liệu mô tả thành phần đa enzyme nhưng không công bố mức hoạt tính enzyme định lượng hoặc số vi sinh vật sống được bảo đảm.
| Loài / giai đoạn | kg mỗi tấn thức ăn* |
|---|---|
| Heo: trước khi đẻ / nuôi con | 2 |
| Heo: tập ăn / sinh trưởng / mang thai | 1 |
| Heo: vỗ béo | 0.5 |
| Gia cầm: gà con | 2 |
| Gia cầm: gà thịt / gà đẻ | 1 |
| Vịt / ngỗng / gà tây | 1 |
Mức trên là khuyến nghị trong brochure. Cần xác nhận công thức hiện hành và chương trình bổ sung theo giai đoạn nuôi trước khi sử dụng.
* Brochure gốc dùng “ton of feed” nhưng không định nghĩa khối lượng hoặc cơ sở độ ẩm thức ăn. Cần xác nhận với nhà cung cấp trước khi quy đổi hay áp dụng cho khẩu phần.
| Thông số | Thông tin trong tài liệu được cung cấp |
|---|---|
| Đặc tính | Bột nâu; mùi nấm men; hơi hút ẩm. Độ hòa tan gần đúng: 8–9 g/100 mL. |
| Bao bì | Bao giấy nhiều lớp 25 kg với lớp lót bên trong. |
| Hạn dùng theo brochure | 18 tháng trong bao bì nguyên gốc. |
| Bảo quản | Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt. Đóng kín lớp lót bên trong sau khi mở. |
Brochure được cung cấp là tổng quan công thức và lợi ích, không phải thử nghiệm đối chứng có tài liệu đầy đủ. Phần lợi ích có tiêu đề “LACTURE” dù tài liệu mang thương hiệu BioLAC; cần xác nhận đúng sản phẩm và tài liệu kỹ thuật hiện hành. Không tự động giảm năng lượng, vitamin hoặc khoáng chỉ dựa trên tài liệu này.
Brochure tuyên bố giảm 120–130 kcal/kg nhu cầu năng lượng trao đổi mà không giảm hiệu suất. Không kèm khẩu phần đầy đủ, cỡ mẫu hoặc quy trình thử nghiệm.
Có ảnh hồi tràng gà thịt ở nhóm sử dụng và đối chứng (HE, vật kính 5×). Không có số liệu hình thái định lượng hoặc cỡ mẫu.
Khối lượng trứng/vỏ, màu lòng đỏ, độ dày và độ bền vỏ; chất lượng thịt; giảm hạt chưa tiêu hóa và amoniac / hydrogen sulfide trong chất thải. Đây là tuyên bố định tính không kèm bộ dữ liệu chứng minh đầy đủ trong PDF.
Yêu cầu phân tích bảo đảm hiện hành và ma trận công thức đã được xác nhận nếu có. Thiết kế thử nghiệm địa phương có đối chứng, ghi nhận lượng ăn, tăng trưởng, chuyển hóa thức ăn, độ đồng đều và chi phí trên đơn vị sản phẩm.
Tài liệu gốc bằng tiếng Anh của nhà sản xuất. Số trang tính theo thứ tự PDF.
BƯỚC TIẾP THEO
Chia sẻ khẩu phần, loài nuôi và mục tiêu để xác định bước tiếp theo cụ thể.